Increase your revenue up to 300%
Loading
Showing posts with label ddos. Show all posts
Showing posts with label ddos. Show all posts

8 lệnh cần phải biết để kiểm tra DDOS

Tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS – Distributed Denial Of Service) là kiểu tấn công làm cho hệ thống máy tính hay hệ thống mạng quá tải, không thể cung cấp dịch vụ hoặc phải dừng hoạt động. Trong các cuộc tấn công DDoS, máy chủ dịch vụ sẽ bị “ngập” bởi hàng loạt các lệnh truy cập từ lượng kết nối khổng lồ.

Khi số lệnh truy cập quá lớn, máy chủ sẽ quá tải và không còn khả năng xử lý các yêu cầu. Hậu quả là người dùng không thể truy cập vào các dịch vụ trên các trang web bị tấn công DDoS.


Dưới đây là một số lệnh (command line) để kiểm tra DDOS.

Đếm lượng connection vào Port 80:
netstat -n | grep :80 |wc -l

Kiểm tra số lượng connection đang ở trạng thái SYN_RECV:
netstat -n | grep :80 | grep SYN_RECV|wc -l

Hiển thị tất cả các IP đang kết nối và số lượng kết nối từ mỗi IP:
netstat -an|grep :80 |awk '{print $5}'|cut -d":" -f1|sort|uniq -c|sort -rn

Nếu muốn kiểm tra IP nào mở nhiều SYN thì thêm vào:
netstat -an|grep :80|grep SYN |awk '{print $5}'|cut -d":" -f1|sort|uniq -c|sort -rn

Đối với server có nhiều IP, để kiểm tra IP nào đang bị tấn công:
netstat -plan | grep :80 | awk '{print $4}'| cut -d: -f1 |sort |uniq -c

Hiển thị tất cả các IP đang kết nối và số lượng kết nối từ mỗi IP:
netstat -an | grep ‘:80′ | awk '{print $5}' | sed s/'::ffff:’// | cut -d":" -f1 | sort | uniq -c


Hiển thị số lượng kết nối mỗi loại
netstat -an | grep :80 | awk '{print $6}' | sort | uniq -c

61 ESTABLISHED
13 FIN_WAIT1
17 FIN_WAIT2
1 LISTEN
25 SYN_RECV
298 TIME_WAIT

Hiển thị tất cả các IP đang kết nối và số lượng kết nối từ mỗi IP
watch "netstat -an | grep ':80′ | awk '{print \$5}' | sed s/'::ffff:'// | cut -d\":\" -f1 | sort | uniq -c"

watch “netstat -an | grep :80 | awk ‘{print \$6}’ | sort | uniq -c”

Anti DDOS Wordpress

1) Download file dưới đây:

https://docs.google.com/file/d/0B6hJePZHg0xEQkJ0amZ3ZUMzajA/edit?usp=sharing


2) Bung file nén vừa download ở trên, Edit lại file laivt_firewall_conf.php

//--Start firewall--//
$laivt_fw_conf['max_lockcount']=10;
$laivt_fw_conf['max_connect']=15;
$laivt_fw_conf['time_limit']=3;
$laivt_fw_conf['time_wait']=20;
$laivt_fw_conf['email_admin']='admin@guitarchinhhang.com';
$laivt_fw_conf['htaccess']="../.htaccess";
//--End Of Firewall--//

Ghi lại, upload 3 file laivt_firewall.php, laivt_firewall_conf.php, laivt_firewall_unlock.php và Thư mục laivt_firewall lên cùng thư mục với file index.php của wordpress.

3) Chmod 777 thư mục laivt_firewall và chmod 404 cho file .htaccess trong thư mục này

4) Sau đó, mở file wp-load.php lên, Chèn code sau vào dưới dấu
if (file_exists("laivt_firewall.php"))
include_once "laivt_firewall.php";

5) Cuối cùng, upload file .htaccess lên thư mục gốc của site: thường là public_html đối với Cpanel, Plesk, DirectAdmin và là htdocs đối với vistapanel và chmod 666.

Chú ý:
- Trước khi thực hiện việc cấu hình trên nhớ Backup
- Trường hợp vẫn chưa được thì nên Remove cái Template đang dùng, chuyển sang một Template mặc định.
- Nên sử dụng Plugin Security của chính Wordpress: http://wordpress.org/plugins/wordfence/

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | cheap international voip calls